Kế hoạch năm học 2021-2022

 

PHÒNG GIAÓ DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÙ                         TRƯỜNG MẪU GIÁO MỸ CHÁNH

 

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                             Sô:  25 /KH-TrMGMC

                 Mỹ Chánh, ngày  18  tháng 9  năm 2021

 

KẾ HOẠCH

 

NĂM HỌC: 2021-2022

 

Căn cứ công văn số 863/PGDĐT-MN ngày 8 tháng 9 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ. V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2021-2022.

Căn cứ công văn số 868/GDĐT-CMMN ngày 08/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung chuyên môn bậc mầm non năm học 2021-2022;

Căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương và tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất, trẻ em của trường Mẫu giáo Mỹ Chánh, trường Mẫu giáo Mỹ Chánh xây dựng kế hoạch năm học 2021 - 2022 cụ thể như sau:

 

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021

I.Tình hình chung:

1. Thực hiện các cuộc vận động của các cấp:

- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 15-CT/TU ngày 27/6/2016 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, cuộc vận động “ Hai không” và cuộc vận động “ Mỗi thầy  giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Nhà trường thường xuyên kiểm tra tư cách đạo đức nhà giáo nhằm ngăn chặn kịp thời các biểu hiện vi phạm, nên không có giáo viên bị vi phạm tư cách đạo đức nhà giáo.

- Về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” tổ chức phát động trong toàn trường xây dựng “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt loại tốt cấp huyện.

 

 

2. Phát triển số lượng:

a. Tổng số lớp: 11 lớp  Trong đó: Mẫu giáo: 11 lớp.

b. Tổng số học sinh: 351 cháu;  Nữ: 179 cháu - Nam: 172 cháu

Trong đó: Mẫu giáo: 351 cháu;  Nữ: 179 cháu - Nam: 172 cháu

 (So với đầu năm học tăng 2 cháu)

* Kết quả huy động trẻ và kết quả học tập của học sinh:

TT

Nội dung

Năm học 2020-2021

Tăng giảm

( +, -)

Chỉ tiêu

Kết quả

1

Trẻ 3 tuổi ra lớp

13 %

13%

Giữ vững chỉ tiêu

2

Trẻ 4 tuổi ra lớp

38,5%

38,5%

Giữ vững chỉ tiêu

3

Trẻ 5 tuổi ra lớp

100%

100%

Giữ vững chỉ tiêu

4

Trẻ 5 tuổi học 2buổi/ngày

100%

100%

Giữ vững chỉ tiêu

5

Trẻ 5 tuổi hoàn thành CT

100%

100%

Giữ vững chỉ tiêu

6

Bé chuyên cần

99,4%.

99,4 %

Giữ vững chỉ tiêu

7

Đạt chuẩn yêu cầu

98,86%

99,4 %

Tăng 0,54%

8

Bé ngoan

99,7%

99,7 %

Giữ vững chỉ tiêu

9

Cân nặng bình thường

99,4%

99,4 %

Giữ vững chỉ tiêu

10

Chiều cao bình thường

99,4%

99,4%

Giữ vững chỉ tiêu

c. Tổng số CBGV-CNV: 36 người

Trong đó:  + CBQL: 03 người

+ Giáo viên: 22 người; ( 21 Biên chế và 1 giáo viên hợp đồng dạy tiếng Anh)

+ Nhân viên: Kế toán: 01 người; Cấp dưỡng: 06 người; Y tế: 01 người; Bảo vệ: 03 người.

- Trường có chi bộ riêng với tổng số đảng viên: 17 người

- Trình độ chuyên môn:

+ Biên chế: CBQL 3 người (3 Đại học); giáo viên 21 người (7 Đại học, 5 Cao đẳng, 9 trung cấp); nhân viên: 3 người (1 Cao đẳng, 1 Trung cấp, 1 tuyển thẳng bảo vệ).

+ Hợp đồng theo thời vụ: 1 giáo viên hợp đồng dạy tiếng Anh (đại học); 6 cấp dưỡng (1 đại học, 5 sơ cấp ) và 2 bảo vệ (tuyển thẳng).

* Đánh giá xếp loại viên chức cuối năm:

Tổng số viên chức: 27 người

Tổng số viên chức được đánh giá, xếp loại: 27 người

Trong đó:

- Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức cuối năm:

+ Hoàn thành xuất sắc: 9/ 27 người  - Tỉ lệ: 33,3%

+ Hoàn thành tốt:  18/27 người - Tỉ lệ:  66,7%

+ Không có CB,GV,NV đánh giá, phân loại ở mức Hoàn thành và Không hoàn thành.

* Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non:

Tổng số Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên tự đánh giá: 24 người

Trong đó: - Hiệu trưởng: Tốt: 01 người; Tỉ lệ:  33,3%

- Phó Hiệu trưởng: Khá: 02 người; Tỉ lệ: 66,7 %

- Giáo viên: 21  người.

+ Tốt: 5/21 người ; Tỉ lệ: 24%

+ Khá: 16/21 người: Tỉ lệ 76 %

3/ Kết quả thi đua khen thưởng cuối năm học:

* Tập thể:

- Trường đạt danh hiệu: “ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”; “ Tập thể lao động xuất sắc”.

- Công đoàn đạt Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- Chi bộ đạt Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- Trường học đạt:

+ Trường học văn hóa;

+ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” loại tốt cấp Huyện;

+ Trường học đạt tiêu chuẩn trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích;

+ Trường học an ninh trật tự loại xuất sắc.

* Cá nhân:

- Đạt danh hiệu “LĐTT”:  22/27 người, tỷ lệ 81,5 %.

- Đạt danh hiệu “CSTĐ cơ sở”: 3/27 người, tỷ lệ 11,1 %.

- Được UBND Huyện tặng giấy khen: 4/27 người, tỷ lệ 14,8 %.

- Được UBND Tỉnh tặng bằng khen: 2/27, tỷ lệ 7,4 %.

- Không có cán bộ, công chức bị kỷ luật.

4. Chỉ đạo trọng tâm về công tác chuyên môn:

a. Công tác chuyên môn

- 100% các lớp thực hiện chương trình GDMN theo hướng tích hợp các nội dung CSGD trẻ theo chủ điểm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

- 11/11 lớp tiếp tục thực hiện chương trình GDMN do Bộ quy định (bổ sung một số nội dung chương trình GDMN).

- 100% trẻ đến lớp có đủ đồ dùng cá nhân, đồ chơi, thiết bị giáo dục tối thiểu.

- 100% các lớp tổ chức đủ các hoạt động từ đón đến trả trẻ, quan tâm đến hoạt động góc, hoạt động vệ sinh, 100% các lớp lựa chọn và đưa các bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào hoạt động vui chơi, xây dựng góc dân gian trong lớp.

- 100% các lớp có kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua, xây dựng tiêu chí ứng xử thân thiện trong lớp và rèn luyện thói quen nề nếp cho cháu.

- 100% các nhóm lớp được học hai buổi/ngày.

- 100% giáo viên lên lớp phải có đồ dùng dạy học để phục vụ cho tiết dạy.

- 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ em.

b. Thực hiện các chuyên đề

- 100% các lớp đã xây dựng kế hoạch chuyên đề cụ thể để thực hiện.

- Đã thực hiên được các chuyên đề đã triển khai, nhất là chuyên đề dạy học lấy trẻ làm trung tâm, chuyên đề phát triển vận động. Và đã sưu tầm thơ ca, chuyện kể, trò chơi dân gian … để tổ chức thực hiện tốt phong trào “ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Đã tổ  chức làm đồ dùng dạy học từ nguyên vật liệu phế thải, nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương.

- Đã tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên với hình thức dự các chuyên đề tập trung.

- Động viên giáo viên tham gia đầy đủ các lớp học chuyên môn do phòng tổ chức.

-Tăng cường mua sắm trang thiết bị làm đồ dùng dạy học, đồ chơi để bổ sung kịp thời đảm bảo cho từng chuyên đề.

- Đã kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề, dự giờ, góp ý để giáo viên rút kinh nghiệm. Tiếp tục thực hiện chuyên đề phát triển vận động, lồng ghép nội dung phát triển vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác, bổ sung đồ dùng dạy học, đồ chơi phục vụ cho chuyên đề.

c. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ:

- Thực hiện tốt công tác y tế trường học 100%  trẻ  được cân, đo, theo  dõi sức  khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng vào các thời  điểm tháng 9, tháng 12, và tháng 3 trong năm học.   

- 100% trẻ học bán trú tại trường, Xây dựng khẩu phần ăn của trẻ áp dụng trên phần mềm dinh dưỡng theo khung chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và phù hợp tình hình thức tế địa phương. Thực phẩm được hợp đồng nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn.       

- Tạo điều kiện cho bộ phận cấp dưỡng thực hiện khám sức khỏe định kỳ trong năm học theo qui định.

- Kết hợp với phụ huynh chăm sóc trẻ SDD so với đầu năm giảm, chăm sóc đảm bảo an tòan cho trẻ, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, giáo dục cho trẻ biết vệ sinh và lao động tự phục vụ cho bản thân trẻ và vệ sinh môi trường ở mọi lúc mọi nơi sạch sẽ.

-  Đảm bảo an toàn cho trẻ 100%, không để xảy ra tai nạn, gây thương tích cho trẻ trên lớp và trong giờ giáo viên quản lý.

- Đảm bảo VSATTP. Trường không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.

d. Công tác truyền thông

- 100% số nhóm lớp có góc tuyên truyền tại lớp đa dạng và phong phú về  nội dung hình thức.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền cho phụ huynh về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo phương pháp khoa học đảm bảo 100%.

5. Kết quả tổ chức và tham gia các hội thi:

- Tổ chức và tham gia đầy đủ các Hội thi trong năm học đạt hiệu quả cao:

+ Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường, Đạt: 12/18 giáo viên - Tỉ lệ: 67 %

+ Tham gia Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp huyện, Đạt: 3/ 3giáo viên - Tỉ lệ: 100 %

+ Tham gia Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp tỉnh, Đạt: 1/ 1giáo viên - Tỉ lệ: 100 %

+ Tổ chức thẩm định sáng kiến cấp trường, Đạt: 5/10 sáng kiến - Tỉ lệ: 50 %

+ Tham gia dự thi Sáng kiến cấp huyện: 3/3 sáng kiến - Tỉ lệ: 100 %

II. Cơ sở vật chất:

1. Phòng học:

- Tổng số: 11 phòng

- Phòng kiên cố: 11phòng

- Phòng xây mới trong năm: 4 phòng

2. Bàn ghế: 160 bộ; đóng mới: 0 bộ

3. Thiết bị dạy học đồ chơi:

- Thiết bị cho lớp 5-6  tuổi: 6 bộ; lớp 4- 5 tuổi: 2 bộ

- Đồ chơi ngoài trời: 20 cái.

III. Đánh giá chung việc thực hiện trong năm học 2020-2021:

1.Ưu điểm:

- Kết hợp cùng các ban ngành, đoàn thể đã huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% và tổ chức học 2 buổi/ ngày 100%

- Đã tổ chức được 11 lớp học 2 buổi/ ngày.

- Quy mô trường lớp ổn định, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Duy trì và giữ vững các lớp học bán trú.

- Tỉ lệ học sinh ra lớp đạt và vượt so với chỉ tiêu đề ra.

- Công tác phổ cập được duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn xã. Đảm bảo chế độ chính sách, đời sống cho đội ngũ, cán bộ, giáo viên, nhân viên, đồng thời thực hiện chế độ chính sách cho học sinh đúng quy định.

- Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên được thực hiện thường xuyên và đạt kết quả.

- Hoàn thành đúng, đủ, kịp thời chương trình giáo dục mầm non theo qui định.

- Tổ chức và tham gia đầy đủ các phong trào thi đua, các cuộc vận động do các cấp lãnh đạo đề ra và đạt hiệu quả cao.

- Thực hiện đầy đủ các đợt quyên góp, ủng hộ, hiến máu tình nguyện của các cấp lãnh đạo giao cho.

- Công tác xã hội hóa giáo dục được duy trì và đạt hiệu quả.

- Thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2020-2021.

- Đã tổ chức thao giảng nhiều tiết dạy tốt về chuyên đề “ Lấy trẻ làm trung tâm”; tích hợp “ Tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh” và “ An toàn giao thông”

- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đảm bảo, an toàn vệ sinh thực phẩm tốt không có ngộ độc thức ăn xảy ra trong trường.

- Tham gia tốt các hội thi do Ngành và địa phương tổ chức.

- Tập thể cán bộ giáo viên nhiệt tình trong công tác.

2.Hạn chế:

- Chưa tham mưu xây dựng đủ phòng học để huy động trẻ ở các độ tuổi 3-4 tuổi ra lớp - Chưa có phòng chức năng, phòng Tin học-ngoại ngữ, nhà bảo vệ, nhà nhân viên và bếp ăn ở điểm Công Trung.

- Còn 03 lớp 3-4 tuổi chưa trang bị Bộ đồ chơi tối thiểu. Trang thiết bị dạy học và đồ chơi còn thiếu nên hạn chế trong việc dạy HĐG và hoạt động ngoài trời cho các cháu.

- Điểm trường Công Trung chưa quy hoạch được các khu vui chơi.

 

B. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM  HỌC 2021-2022:

I. Đặc điểm tình hình chung:

1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phương và sự chỉ đạo kịp thời sâu xác của lãnh đạo Ngành.

- Điểm trường chính được UBND xã đầu tư kinh phí xây dựng khu vui chơi có mái che.

- Phụ huynh nhiệt tình đưa đón các cháu và tích cực phối hợp cùng nhà trường chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Đội ngũ giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%.

- Đội ngũ CBGV- CNV trong nhà trường  nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ.

- Các điểm trường tập trung không còn học nhờ trụ sở thôn.

- CSVC từng bước được xây dựng  tương đối ổn định. (đang xây dựng nhà bếp điểm Công Trung, xây phòng chức năng, phòng tin học- ngoại ngữ, nhà bảo vệ, nhân viên).

-  Được hỗ trợ một số trang thiết bị dạy học và đồ chơi theo chương trình GDMN mới.

Được trang bị một số đồ chơi ngoài trời cho điểm trường chính cho các cháu vui chơi.

- Đã xây dựng được 3 điểm trường có tường rào cỗng ngõ, giếng nước, được qui hoạch sân chơi, vườn hoa, vườn rau, sân chơi có đồ chơi ngoài trời; có 2 bếp ăn hợp vệ sinh.

- 100% phòng học đúng qui cách, có trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi.

- Công tác tổ chức cho trẻ học bán trú ngay từ đầu năm đạt 100%.

2. Khó khăn:

- Tình hình đầu năm dịch bệnh chưa tổ chức bán trú cho trẻ nên số trẻ đến lớp chưa ổn định. Đón trẻ tại cổng nhưng cổng chính cách xa lớp học nên khó khăn cho giáo viên trong việc đón trả trẻ ngày 2 lần.

- Số lượng  CBGVNV chưa đảm bảo theo quy định,  thiếu 01 giáo viên so với quy định tổ chức học bán trú.

- Khi tình hình dịch bệnh covid hết,  Công tác tổ chức cho trẻ học bán trú trở lại còn nhiều khó khăn vì điều kiện xây bếp ăn chưa kịp tại điểm Công Trung, phải vận chuyển thức ăn đã nấu chín từ điểm Chính xuống.

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đồ chơi trẻ em chưa đảm bảo theo quy định còn thiếu   3 bộ ở các lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi.

- Phòng chức năng, phòng ngoại ngữ, phòng nhân viên và phòng bảo vệ đang xây dựng.

- Điểm trường Công Trung chưa có cây xanh, khu vui chơi cho trẻ, chưa quy hoạch vườn hoa, vườn rau và vườn thuốc nam.

3. Tình hình phát triển số lượng trẻ:

Tổng số trẻ: 339 cháu -  Trong đó: Nữ: 163 cháu. Khuyết tật: 0 trẻ

 Trẻ 3 tuổi: 28 trẻ

Trẻ 4 tuổi: 120 trẻ

Trẻ 5 tuổi:191 trẻ

Con gia đình thuộc diện ưu tiên:    cháu/339 cháu ( Hộ nghèo)

4. Tình hình sức khỏe của trẻ:

- Cân nặng:

+ Trẻ có cân nặng phát triển bình thường:   307/339 cháu  - Tỉ lệ:90,6 %

+ Trẻ SDD thể nhẹ cân:  24/339 cháu   - Tỉ lệ: 7,1 %

+ Trẻ thừa cân béo phì  8/339 cháu      - Tỉ lệ: 2,3  %

- Chiều cao:

+ Trẻ có chiều cao phát triển bình thường:   317/339 cháu – Tỉ lệ:93,5%

+ Trẻ SDD thể thấp còi:   22/339 cháu    - Tỉ lệ: 6.5  %

II. Nhiệm vụ trọng tâm:

1. Nhiệm vụ chung:

Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học linh hoạt, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDMN trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác quản trị nhà trường, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả trong các cơ sở GDMN; phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT), hướng đến phổ cập GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi; khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN; triển khai thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN.

Thực hiện chủ đề năm học 2021-2022 cấp học mầm non là “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện”.

2. Nhiệm vụ cụ thể:

2.1.Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

* Nội dung:

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 15-CT/TU ngày 27/6/2016 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. 

- Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, tiếp tục thực hiện các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”; và phong trào thi đua “Xây dựng trường mầm non xanh-an toàn-thân thiện” trong nhà trường.

* Chỉ tiêu:  

- 100% CBGVCNV đều đăng ký tiếp tục học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

-100%  lớp có nước sôi để nguội cho trẻ uống và có đủ nước sạch cho trẻ làm vệ sinh

- 100% lớp mẫu giáo lựa chọn và đưa các bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào hoạt động vui chơi tích cực cho trẻ và xây dựng góc dân gian trong lớp theo từng chủ đề.

- 95 % số trẻ trong lớp biết tự giác trong việc thực hiện giáo dục lễ giáo và có kỹ năng tự phục vụ bản thân, mạnh dạn tự tin, biết giúp đỡ bạn bè, cô giáo…

- 100% lớp thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện phù hợp với tình hình thực tế và đặc điểm từng hoạt động tâm sinh lý trẻ em và xây dựng tiêu chí ứng xử thân thiện trong trường học để rèn luyện thói quen nề nếp cho trẻ.

* Biện pháp:

- Tổ chức cho tất cả CB-GV- CNV đăng ký việc làm thiết thực học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ chí Minh và phát huy tốt các cuộc vận động; ký cam kết về việc thực hiện đạo đức nhà giáo ngay từ đầu năm học; đưa tiêu chí đạo đức nhà giáo vào Quy chế thi đua khen thưởng bình xét cuối năm học.

- Tổ chức triển khai lồng ghép tích hợp có hiệu quả các nội dung giaó dục tư tưởng, đạo đức hồ Chí Minh vào các hoạt động chung của nhà trường và đưa vào hoạt động CS-ND-GD trẻ, nhằm tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của CBQL-GV-VN và học sinh.

- Chỉ đạo chuyên môn đưa nội dung phong trào “ Xây dựng trường mầm non xanh-an toàn-thân thiện” thành hoạt động thường xuyên, tập trung vào các nội dung: xây dựng môi trường, trong và ngoài lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường ; tăng cường việc đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi  người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

 

2/ Quy mô nhóm lớp và phát triển số lượng:

a/ Dự kiến phát triển số lượng:                  

+ Tổng số lớp: 11 lớp Trong đó:  Mẫu giáo 11 lớp

Trong đó:

- Lớp 2 buổi: 11 lớp

- Lớp bán trú: 11 lớp

+ Tổng số học sinh: 339 cháu;  Nữ: 163 cháu – Nam: 176 cháu

Trong đó:

- Mẫu giáo: 3- 5 tuổi: 339 cháu/339 cháu ;  Nữ: 163 cháu  – Tỉ lệ: 100%

- Trẻ 3 tuổi: 28 cháu;   nữ: 11 cháu

- Trẻ 4 tuổi:  120 cháu;   nữ: 65 cháu

- Trẻ 5 tuổi:  191 cháu;  nữ: 87 -  Tỉ lệ  100%

- Trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày: 191 cháu; Nữ: 87 cháu - Tỉ lệ 100%

Trong đó: Bán trú: 191 cháu;       Nữ: 87 cháu      - Tỉ lệ 100%

b/ Huy động học sinh ra lớp, cụ thể:

TT

Thôn (xóm)

Huy động trẻ ra lớp

Ghi chú

3 tuổi

4 tuổi

5  tuổi

Điều tra

Huy động

Tỷ lệ %

Điều tra

Huy động

Tỷ lệ %

Điều tra

Huy động

Tỷ lệ

%

1

An Hòa

11

0

0

10

8

80

15

12

80

 

2

An Hoan

14

7

50

10

10

100

12

11

 91,7

 

3

An Lương

11

4

36

23

10

43,5

27

19

 70,4

 

4

An Xuyên1

10

0

0

11

5

45,5

20

20

100

 

5

An Xuyên 2

6

0

0

7

5

71,4

13

13

100

 

6

An Xuyên 3

10

0

0

4

2

50

11

8

72,7

 

7

Chánh An

23

4

17,4

22

17

77,3

22

22

100

 

8

Chánh Thiện

15

4

26,7

17

11

64,7

22

22

100

 

9

Công Trung

8

3

37.5

9

9

100

4

2

 50

 

10

Đông An

18

0

0

9

3

33,3

15

10

 66.7

 

11

Hiệp An

12

3

25

17

6

35,3

15

11

 73,3

 

12

Lương Trung

6

0

0

13

3

23

8

5

82,5

 

13

Lương Thái

2

0

0

7

4

57,1

14

14

100

 

14

Thái An

15

0

0

16

13

50

7

5

71,4

 

15

Thượng An

10

1

10

9

5

55,6

7

5

71,4

 

16

Trung Xuân

5

2

40

9

9

100

12

12

100

 

 

Tổng cộng

176

28

15,9

193

120

62,2

224

191

85,3

 

Kết quả huy động trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp: 339 cháu/ 11lớp; Bình quân: 30,8 cháu/ lớp

( Huy động trong xã ra lớp  323 cháu, ở xã khác tới học 16 cháu. Trong đó trẻ 5 tuổi trong xã hội 224 trẻ, trẻ trong xã học tại trường 175 trẻ, học nơi khác 49 trẻ, trẻ nơi khác đến học tại trường 16 trẻ. Vì vậy trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% )

Không huy động nhà trẻ vì không có phòng học để mở lớp.

c/ Dự kiến nhóm, lớp và phân công CB- GV - NV:

TT

Họ và tên

CB-CNV

Điểm dạy và  phân

Công việc

Tổng số trẻ ra lớp

 

Nữ

Chia theo độ tuổi

Trẻ KT

 

Hộ nghèo

Ghi

chú

1

tuổi

2

tuổi

3

tuổi

4

tuổi

5

tuổi

hội

Hoà

nhập

 

I. CBQL

1

Nguyễn Thị Thu Thủy

- Quản lý chung

- Dự giờ, dạy thay giáo viên có con nhỏ dưới 12 tháng (lớp Lá 6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Mai Thị Xuân Yên

- Phụ trách cơ sở vật chất.

 - Dạy Lớp Chồi 2 điểm Chánh An.

- Dạy lớp Lá 4 điểm Chánh An.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ngô Thị Thu Thanh

- Phụ trách chuyên môn.

 - Dạy Lớp Chồi 2 điểm Chánh An.

- Dạy lớp Lá 4 điểm Chánh An.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Giáo viên

1

Hồ Thị Xuân Giang

Dạy lớp Chồi 1 điểm Chánh Thiện

(Bán trú).

30

16

 

 

 

30

 

 

 

 

 

2

Võ Thị Phượng

3

Nguyễn Thị Hà Hương

Dạy lớp Lá 1 điểm Chánh Thiện

(Bán trú).

35

13

 

 

 

 

35

 

 

 

 

4

Nguyễn Thị Hoàng Thơ

5

Nguyễn Thị Thanh Thúy

Dạy lớp Lá 2 điểm Chánh Thiện

(Bán trú).

35

15

 

 

 

 

35

 

 

 

 

6

Ngô Thị Hiền

7

Đỗ Thị Tường Vi

Dạy lớp Lá 3 điểm Chánh Thiện

(Bán trú).

35

17

 

 

 

 

35

 

 

 

 

8

Võ Thị Thuý Ngân

9

Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Dạy lớp Mầm điểm Chánh An

(Bán trú).

28

11

 

 

28

 

 

 

 

 

 

10

Đỗ Thị Sen

11

Nguyễn Thị Thùy Linh

Dạy lớp Chồi 2 điểm Chánh An

(Bán trú).

30

17

 

 

 

30

 

 

 

 

 

12

Nguyễn Thị Linh Ngọc

13

Trần Thị Điệp

Dạy lớp Lá 4 điểm Chánh An

(Bán trú).

35

14

 

 

 

 

35

 

 

 

 

14

Bạch Thị Luyến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Đinh Thị Kim Dung

Dạy lớp Chồi 3 điểm  Công Trung

(Bán trú)

30

14

 

 

 

30

 

 

 

 

 

16

Huỳnh Thị Ngọc Diệp

17

Nguyễn Thị Kiều Lài

Dạy lớp Chồi 4 điểm  Công Trung

(Bán trú)

30

18

 

 

 

30

 

 

 

 

 

18

Lương Thị Bích Thủy

19

Trần Thị Hoa

Dạy lớp Lá 5

điểm Công Trung (Bán trú)

25

12

 

 

 

 

25

 

 

 

 

20

Nguyễn Thị Thuỷ Lợi

Dạy lớp Lá 6

điểm Công Trung (Bán trú)

26

16

 

 

 

 

26

 

 

 

 

21

Lưu Thị Phương Định

22

Lê Thị Thu Thi

Dạy Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Thị Thủy

Kế toán, văn thư Thư ký Hội đồng trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nguyễn Thị Hồng Nhi

Y tế và thủ quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trần Quốc Đại

Bảo vệ điểm trường Chánh Thiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nguyễn Bá Cường

Bảo vệ điểm trường Chánh An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Trần Văn Hoàng

Bảo vệ điểm trường Công Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

339

163

 

 

28

120

191

 

 

 

 

               

 

c. Chỉ tiêu huy động trẻ ra lớp:

- Trẻ 5 tuổi ra lớp: 100 %

- Trẻ 4  tuổi ra lớp: 65,2%

- Trẻ 3  tuổi ra lớp: 13,8%

- Trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày và bán trú: 100%

Trong đó: trẻ 5 tuổi học bán trú: 100%

d/   Biện pháp:

- Trong tháng 7 nhà trường có kế hoạch phân công giáo viên điều tra theo từng thôn lấy danh sách trẻ từ 0-5 tuổi .

- Phân công giáo viên đến từng nhà có trẻ trong độ tuổi đi học mẫu giáo để động viên, đồng thời  kết hợp với các đoàn thể trong  thôn xóm vận động phụ huynh cho cháu đi học .

- Chỉ đạo cho giáo viên tiếp tục rà soát số trẻ trong độ tuổi chưa đến trường để huy động bổ sung.

- Tham mưu với chính quyền các cấp quy hoạch mạng lưới trường, đầu tư ngân sách và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thêm về CSVC, trang thiết bị đồ chơi ngồi  nhằm tạo điều kiện thu hút các bậc phụ huynh an tâm gửi trẻ.

 

 

3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: 

3.1 Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho tr:

a) Nội dung:

- Thực hiện các hoạt động trong nhà trường đảm bảo quyền trẻ em nhằm ngăn ngừa vi phạm và xâm phạm quyền trẻ em;

- Tăng cường việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định số 80/2017/NĐ-CP; tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ” vào nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường; kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục, xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường để xảy ra mất an toàn cho trẻ; thực hiện nghiêm Bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/9/2019 của Bộ giáo dục Đào tạo; 

- Phối hợp chặt chẽ với Trạm Y tế xã trong việc thực hiện công tác phòng chống dịch Covid-19 và các dịch bệnh khác theo chỉ đạo của các cấp;

- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ y tế; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

b) Chỉ tiêu 

- 100% giáo viên luôn gần gũi, tạo cảm giác thân thiện với các cháu, không được đánh, mắng học sinh; phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc đưa đón các cháu. 100% trẻ trong nhà trường được đảm bảo an toàn, không xảy ra tai nạn thương tích;

- 100% các lớp không xảy ra tình trạng bạo hành trẻ;

- 100% điểm trường, lớp học, bếp ăn thực hiện vệ sinh, tẩy trùng sàn nhà, đồ dùng, đồ chơi và các yêu cầu về phòng, chống dịch Covid-19 và các dịch bệnh khác theo chỉ đạo của các cấp;

- 100% bếp ăn bán trú thực hiện đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

c) Biện pháp:

- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở giáo viên loại bỏ đồ chơi gây nguy hiểm trong và ngoài lớp học; kiểm tra, sửa chữa, nâng cấp  một số khu vực có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Cán bộ y tế trường học và giáo viên cần trang bị kiến thức về cách xử lý kịp thời các tai nạn không may xảy ra đối với trẻ. Chỉ đạo giáo viên luôn giám sát trẻ ở mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giáo dục trẻ nhận biết một số nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân và biết cách phòng tránh; đón trả trẻ từ tay phụ huynh, tuyệt đối không trả trẻ cho người lạ mặt;  thực hiện nhiệm vụ được giao đúng theo Điều 35 trong Điều lệ trường mầm non; thực hiện, giữ gìn tốt về phẩm chất đạo đức nhà giáo;

- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch phòng chống bạo hành trẻ em trong nhà trường; trang bị các tài liệu truyền thông về nâng cao nhận thức mối nguy hiểm của bạo hành trẻ và trách nhiệm trong việc thông báo, tố giác, ngăn ngừa hành vi bạo hành trẻ. Triển khai và thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử; đầu năm học tổ chức cho giáo viên ký cam kết không bạo hành trẻ; ký cam kết về thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nhà giáo;

- Thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19, phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên để thực hiện công tác phòng chống dịch; xây dựng phương án đón trẻ đến trường và triển khai thực hiện nghiêm túc; xây dựng Quy chế phối hợp với Trạm y xã Mỹ Chánh nhằm phối hợp thực hiện công tác Y tế học đường; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với trạm y tế xã nhận thuốc khử trùng cấp cho các lớp, bếp ăn để thực hiện tẩy rửa đồ dùng, đồ chơi và phun thuốc khử trùng khuôn viên trường lớp;

- Ký kết hợp đồng thực phẩm sạch; chỉ đạo y tế tiếp phẩm và kiểm tra thực phẩm hàng ngày; chỉ đạo bộ phận cấp dưỡng chế biến thức ăn cho trẻ  đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo quy định, nấu nước đun sôi để nguội cho trẻ uống hàng ngày, thực hiện khử trùng bằng nước sôi đồ dùng để ăn, uống của trẻ hàng ngày; đồng thời có các biện pháp kiểm tra, nhắc nhở việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú.   

3.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ:

a) Nội dung:

- Phối hợp với ngành y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì cho trẻ trong nhà trường Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học theo Thông liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGD ĐT ngày 15/12/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học. Tổ chức kiểm tra sức khỏe và đánh giá trình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới;

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo;

- Thực hiện các hoạt động vệ sinh trong nhà trường nhằm đảm bảo phòng, chống dịch Covid-19; đẩy mạnh giáo dục trẻ kỷ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản thân;

- Tổ chức bán trú cho trẻ chỉ được thực hiện khi nào tình hình dịch bệnh được kiểm soát và có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo các cấp; các bếp ăn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ; quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ bảo đảm tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thực hiện tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng, vận động  hợp lý đối với trẻ để phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và phòng, chống dịch bệnh. 

b) Chỉ tiêu:

- 100% trẻ ở trường lớp được được cân đo, theo dõi  trình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng 3 lần/năm;

- 100% trẻ thuộc diện ưu tiên chính sách được hỗ trợ tiền ăn trưa theo quy định;

- 100% lớp có đủ nước sạch, xà phòng, nước sát khuẩn tay, vòi rửa tay, dụng cụ vệ sinh, đồ dùng vệ sinh cá nhân của trẻ; có thực hiện vệ sinh sàn lớp học vào đầu và cuối buổi học, vệ sinh đồ dùng đồ chơi 1 lần/tuần; có tổ chức làm vệ sinh cuối buổi và có tranh thao tác vệ sinh để hướng dẫn trẻ làm vệ sinh và tuyên truyền;

- 100% trẻ ở trường, lớp được ăn bán trú, được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không xảy ra ngộ độc thực phẩm, trẻ ăn bán trú đảm bảo đúng thực đơn, khẩu phần ăn theo quy định;

- 100% các lớp thực hiện tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý, về giải pháp phòng, chống dịch bệnh; phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì.

c) Biện pháp:

- Chỉ đạo nhân viên y tế thực hiện tốt công tác y tế trường học, phối hợp với ngành y tế thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì cho trẻ trong nhà trường, tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định.

- Chỉ đạo thực hiện tốt việc lập hồ sơ học sinh thuộc diện chính sách trong nhà trường.

- Thường xuyên vệ sinh, phát quang cây cỏ khuôn viên trường; phân công các bộ phận chuyên môn chuẩn bị nước sạch, xà phòng, nước sát khuẩn tay, dụng cụ vệ sinh tại các lớp đầy đủ; tăng cường kiểm tra việc vệ sinh lớp học, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân, và các hoạt động phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tại các lớp;

- Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn trưa và ăn xế cho trẻ tại trường; thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc tính khẩu phần ăn cho trẻ, kiểm tra, giám sát thực phẩm hàng ngày đảm bảo tươi, sống, hợp vệ sinh, kiểm tra nhắc nhở việc chế biến thức ăn đảm bảo đúng quy trình và lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo quy định.

- Chỉ đạo y tế cùng giáo viên chủ nhiệm tuyên truyền đến phụ huynh về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, phối hợp với phụ huynh tích cực chăm sóc trẻ suy dưỡng, trẻ béo phì  nhằm giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống phần trăm thấp nhất.

3.3 Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non:

3.3.1 Thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo yêu cầu của chương trình trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp:

a) Trong thời gian trẻ chưa đến trường để phòng, chống dịch Cvid-19:

* Nội dung:

- Triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 của Bộ y tế, Bộ GDĐT, UBND tỉnh, Sở GDĐT; phối hợp chặt chẽ với trạm y tế xã để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch.

- Tổ chức phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn phụ huynh thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý và những hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà để hướng tới đạt mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi theo chương trình giáo dục mầm non, các nội dung, hình thức hoạt động cho trẻ em cần đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu về giáo dục (Hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động vệ sinh).

- Nhà trường tổ chức xây dựng video hướng dẫn phụ huynh dạy trẻ hoạt động vui chơi, vệ sinh và hoạt động giáo dục tại nhà; lựa chọn các video nổi bật ở mỗi tuần gửi về bộ phận Chuyên môn mầm non phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Mỹ để thẩm định nội dung; tiếp nhận các vi đeo được thẩm định đăng tải lên Website và gửi đến phụ huynh qua nhóm Zalo của từng lớp.

* Chỉ tiêu:

- 100% các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 của các cấp được triển khai đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

- 100% lớp xây dựng 2 video/tuần để hướng dẫn phụ huynh dạy trẻ hoạt động vui chơi, vệ sinh và hoạt động giáo dục tại nhà.

- Hàng tuần lựa chọn 1 video/khối lớp gửi về bộ phận Chuyên môn mầm non phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Mỹ để thẩm định nội dung.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo bộ phận văn phòng theo dõi trang thông tin điện tử, kịp thời tham mưu xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường để chuyển đến các bộ phận, cá nhân có liên quan thực hiện, đồng thời chuyển tải lên Zalo nhóm của trường để cán bộ, giáo viên, nhân viên kịp thời nắm bắt thực hiện.

- Bộ phận chuyên môn chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch và yêu cầu giáo viên xây dựng, lựa chọn video, hướng dẫn phụ huynh tổ chức những hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện chắm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà để hướng dẫn phụ huynh dạy trẻ vui chơi, vệ sinh và hoạt động giáo dục tại nhà; chỉ đạo giáo viên dạy lớp 5 tuổi lựa chọn những nội dung cốt lõi, cần thiết để hướng dẫn phụ huynh giáo dục trẻ tại nhà phù hợp với điều kiện của gia đình, nhằm chuẩn bị cho trẻ em sẵng sàng vào học lớp Một.

- Tổ chức lựa chọn các video nổi bật của từng khối lớp gửi về bộ phận Chuyên môn mầm non phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Mỹ để thẩm định nội dung; chỉ đạo giáo viên các lớp thành lập nhóm Zalo giữa giáo viên và phụ huynh, đồng thời tiếp nhận các video được bộ phận Chuyên môn mầm non phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Mỹ đã thẩm định đăng tải lên nhóm Zalo của lớp để hướng dẫn phụ huynh dạy trẻ vui chơi, vệ sinh và hoạt động giáo dục tại nhà.

b) Khi trẻ em đến trường trở lại:

* Nội dung:

- Nhà trường điều chỉnh kế hoạch năm học và tổ chức thực hiện chương trình phù hợp; lựa chọn nội dung giáo dục cần thiết, phù hợp với thời gian còn lại của năm học, phù hợp với khả năng của trẻ theo chương trình giáo dục mầm non;

- Thực hiện tài liệu Hướng dẫn giáo viên mầm non chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một, đồng thời lựa chọn những nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết, ưu tiên để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi; đảm bảo trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành Chương trình Giáo dục mầm non khi kết thúc năm học;

- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, cộng đồng để chăm sóc, giáo dục trẻ em tốt nhất.

 

 

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên lên lớp có giáo án và đồ dùng dạy học; tổ chức thực hiện chương trình đúng quy định; chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình phù hợp với tình hình thực tế của trường lớp, địa phương; tích hợp và lồng ghép các nội dung chăm sóc, giáo dc trẻ theo từng chủ đề và phù hợp độ tuổi;

- 100% lớp 5 tuổi được thực hiện chương trình chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một; thực hiện những nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết, ưu tiên để tổ chức các hoạt động giáo dục; hoàn thành Chương trình Giáo dục mầm non khi kết thúc năm học;

- 100% các lớp phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh  để cùng chăm sóc, giáo dục trẻ.

* Biện pháp:

- Bộ phận chuyên môn chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên điều chỉnh kế hoạch giáo dục, lựa chọn nội dung giáo dục cần thiết, phù hợp với thời gian còn lại của năm học, phù hợp với khả năng của trẻ ở lớp nhằm giúp trẻ đạt mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi theo chương trình Giáo dục mầm non;

- Bộ phận chuyên môn chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên dạy lớp 5 tuổi thực hiện đúng chương trình chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một; sáng tạo lựa chọn những nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết, ưu tiên để tổ chức các hoạt động giáo dục giúp trẻ đạt được những kết quả mong đợi chuẩn bị sẵn sàng vào học lớp Một, nhằm đảm bảo trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành Chương trình Giáo dục mầm non khi kết thúc năm học;

- Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền: xây dựng góc tuyên truyền ở lớp, trao đổi phụ huynh trong cuộc họp, lúc đón trả trẻ để cùng phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện.

c) Tổ chức xây dựng kho tài liệu, học liệu trực tuyến dùng chung, các công cụ hỗ trợ (ngân hàng video)

* Nội dung:

Nhà trường xây dựng các video phù hợp với điều kiện của trường, lớp và đăng trên Website, facebook, Zalo của trường, lớp nhằm hướng dẫn cha mẹ học sinh việc chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà.

* Chỉ tiêu:

Nhà trường có Website; Zalo nhóm văn phòng, Zalo nhóm tổ chuyên môn; 100% các lớp xây dựng nhóm Zalo giữa phụ huynh và giáo viên.

 

 

* Biện pháp:

Chỉ đạo bộ phận văn phòng phụ trách Website của trường, lập Zalo nhóm văn phòng; tổ trưởng chuyên môn lập Zalo nhóm của tổ; giáo viên lập Zalo nhóm của lớp. Thường xuyên kiểm tra việc chuyển tải các thông tin, nhiệm vụ; chuyển tải các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ để cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh kịp thời nắm bắt, phối hợp cùng thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả.

3.3.2 Triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình Giáo dục mầm non sau sửa đổi:

a) Nội dung:

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn giáo viên thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non sau sửa đổi;

- Thực hiện dịch vụ bán trú phù hợp với điều kiện của địa phương để bảo đảm chế độ sinh hoạt cho trẻ được quy định tại Chương trình Giáo dục mầm non và chế độ làm việc của giáo viên theo quy định;

- Thực hiện có hiệu quả, thiết thực đánh giá việc thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo nhằm điều chỉnh nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện và bối cảnh của trường lớp, địa phương;

- Thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu theo quy định;

b) Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên được tập huấn Chương trình Giáo dục mầm non sau sửa đổi;

- Thực hiện mức dịch vụ chế độ sinh hoạt cho trẻ bán trú và chế độ làm việc của giáo viên theo quy định của các cấp lãnh đạo;

- 100% giáo viên thực hiện và hoàn thành Chương trình Giáo dục mầm non sau sửa đổi;

- 100% giáo viên bảo quản, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu đảm bảo.

c) Biện pháp

- Bộ phận chuyên môn tổ chức tập huấn trực tuyến Chương trình Giáo dục mầm non sau sửa đổi theo nhóm tại trường, do Vụ Giáo dục mầm non tổ chức;

- Triển khai Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển Giáo dục mầm non(khoản 3 Điều 6) và Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập (khoản 3 Điều 7) đến cán bộ, giáo viên, nhân viên; đồng thời tham mưu lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ xin ý kiến chỉ đạo để thực hiện;

- Tích cực tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học. Bổ sung tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi cho cán bộ và giáo viên. Quán triệt, chỉ đạo, hướng giáo viên xây dựng đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, đảm bảo chất lượng; thực hiện tốt quy chế, quy định của trường, ngành đề ra. Chỉ đạo giáo viên phát huy sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Tăng cường các biện pháp như: Tổ chức chuyên đề, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, kiểm tra, dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm;

- Triển khai Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014, Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 đến từng cán bộ, giáo viên; tăng cường kiểm tra việc bảo quản, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu của giáo viên.

3.3.3 Phấn đấu đến cuối năm học kết quả trẻ đạt:

- Cân đo: 

+ Trẻ có cân nặng phát triển bình thường: 338/339 cháu - Tỷ lệ: 99,7%.

+ Trẻ có chiều cao phát triển bình thường: 338/339 cháu - Tỷ lệ: 99,7%.

- Giảm tỷ lệ trẻ SDD xuống dưới 0,3 %

- Giảm tỷ lệ trẻ béo phì xuống dưới 0,3%

- Bé ngoan: 338/339 cháu – Tỷ lệ: 99,7%.

- Bé chuyên cần: 339/339 cháu – Tỷ lệ: 100%.

- Bé đạt chuẩn yêu cầu: 335/339 cháu – Tỷ lệ: 98,82%.

- 100% trẻ được rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.

- 100%  lớp có nước đun sôi để nguội cho trẻ uống.

3.4 Thực hiện chuyên đề: Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm, đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ em trong các cơ sở GDMN.

* Nội dung:

Xây dựng  kế hoạch và triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025; triển khai thực hiện kế hoạch chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” năm học 2021-2022; đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ em trong các cơ sở GDMN.

*Chỉ tiêu:

- 100% các lớp thực hiện đúng chuyên đề theo quy định.

- 100% trẻ được đảm bảo AT tuyệt đối về thể chất và tinh thần trong nhà trường. 

 *Biện pháp:

- Chỉ đạo giáo viên tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong và ngoài lớp; tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo phương châm “Học thông qua vui chơi, trải nghiệm”, gắn kết việc quan sát, theo dõi trẻ hàng ngày với lập kế hoạch giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục. Có biện pháp kiểm tra, đánh giá hàng tháng; tổ chức làm đồ dùng dạy học để phục vụ việc xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Chỉ đạo giáo viên thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện; tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Nhà trường xây dựng Kế hoạch phòng ngừa bạo lực học đường, tổ chức thực hiện tại đơn vị có hiệu quả.

- Tăng cường công tác quản lý và đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quy tắc ứng xử trong nhà trường, thái độ yêu thương, tôn trọng và giúp đỡ nhau. Tình yêu thương trẻ, gần gũi với trẻ đem lại niềm tin yêu đối với phụ huynh.

4. Thực hiện lồng ghép các nội dung tư tưởng Hồ Chí Mình, nội dung giáo dục an tòan giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo vào chương trình GDMN.

* Nội dung:

Thực hiện lồng ghép tích hợp các chuyên đề đã triển khai vào chương trình giảng dạy phù hợp thực tế trường lớp.

*Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện đảm bảo các nội dung chuyên đề như: Bảo vệ môi trường; Luật An tòan giao thông; Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; kỹ năng sống; giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu vào Chương trình GDMN mọi lúc mọi  nơi.

-100%  lớp  đều tận dụng nguyên vật liệu, tái sử dụng, nguyên vật liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng dạy học, đồ chơi phục vụ cho hoạt động giáo dục và lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường; xây dựng trường mầm non xanh-an toàn-thân thiện.

 

 

*Biện pháp:

- Tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành trải nghiệm giúp trẻ hình thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các qui định an toàn giao thông.

- Hướng dẫn giáo viên lựa chọn, lồng ghép các nội dung bằng các hoạt động phù hợp gắn với thực tế, tránh gây quá tải đối với trẻ.

5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường:

* Nội dung:

- Giáo viên xây dựng hồ sơ sổ sách bằng phương tiện máy tính, thực hiện dạy học bằng ứng dụng công nghệ thông tin;

- Thực hiện xây dựng kho tài liệu, học liệu trực tuyến dùng chung để hỗ trợ thực hiện và triển khai Kế hoạch giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non;

- Tăng cường ứng dụng phương thức trực tuyến để chuyển tải các nội dung công việc hàng tháng, đột xuất, các văn bản chỉ đạo khẩn để chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên kịp thời nắm bắt thực hiện.

* Chỉ tiêu:

- 100%  giáo viên xây dựng Hồ sơ sổ sách bằng phương tiện máy tính, dạy 1 tiết dạy bằng công nghệ tin học; và xây dựng Zalo nhóm với phụ huynh;

- 100%  giáo viên thực hiện xây dựng Video để hướng dẫn phụ huynh chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà;

- Thành lập Zalo nhóm của trường để thực hiện.

* Biện pháp:

- Bộ phận chuyên môn chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên và đưa ra chỉ tiêu ngay từ đầu năm học; chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn cùng giáo viên thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học có ứng dụng công nghệ thông tin;

- Hướng dẫn giáo viên xây dựng Zalo nhóm của lớp để đăng tải các Video hướng dẫn phụ huynh chăm sóc, giáo dực trẻ tại nhà; 

- Bộ phận văn phòng lập nhóm Zalo và phụ trách chuyển tải tài liệu lên nhóm để triển khai thực hiện.

 

 

 

6.  Xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng GDMN

* Nội dung:

Tiếp tục phối hợp chỉ đạo triển khai đánh giá chất lượng trường mầm non Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục, và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Công văn sô 5942/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2018 về Hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non.

* Chỉ tiêu:

- Hoàn thành báo cáo tự đánh giá chất lượng năm học 2021-2021.

- Đăng kí đánh giá ngòai đạt ít nhất cấp độ 2.

* Biện pháp:

- Căn cứ các Thông tư, Công văn chỉ đạo thực hiện công tác kiểm định chất lượng tiến hành rà soát, kiểm tra các điều kiện, thực hiện tự đánh giá chất lượng trường.

- Chỉ đạo các nhóm tự đánh giá các tiêu chí của từng tiêu chuẩn được phân công hoàn tất phiếu đánh giá tiêu chí.

- Thu thập hồ sơ minh chứng

- Tham mưu các cấp đầu tư về CSVC, con người.., huy động xã hội hóa tu sữa bổ sung hoàn thiện các hạng mục còn thiếu để đạt được các tiêu chuẩn....

7.Công tác phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi:  

* Nội dung:

Tiếp tục cập nhật số liệu, thực hiện bán cáo, khai thác dữ liệu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý đạt hiệu quả.

* Chỉ tiêu:

- Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: 100%

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi duy trì giữ vững đạt chuẩn PGD mầm non

- Tổ chức cho trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ ngày đạt 100%

*Biện pháp:

- Cuối năm học phân công giáo viên phụ trách khu vực thôn tiếp tục điều tra lập danh sách, đến từng hộ gia đình để điều tra.

- Tổng hợp trẻ 4 tuổi của năm học trước để so sánh đối chiếu với số trẻ đã điều tra.

- Tổng hợp danh sách

- Lập phiếu phổ cập

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo để tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong công tác duy trì kết quả Phổ cập giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi.

- Vào cuối năm học chỉ đạo giáo viên phối hợp với các ban ngành đoàn thể, phụ huynh để điều tra, vận động trẻ 5 tuổi ra lớp cho năm học tiếp theo đạt tiêu chuẩn phổ cập.

8. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:

* Nội dung:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN và triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

- Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp, tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện quản lý, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho giáo viên kịp thời.

*  Chỉ tiêu:

-  Kết nạp đảng: 02 cô

- 100% cán bộ giáo viên không vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% GV đạt trình độ chuẩn.

- 79% CBGV có trình độ vượt chuẩn (tuỳ theo tình hình học nâng chuẩn của GV-NV trong năm mà đăng kí chỉ tiêu)

- 100% CB-GV được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định.

- Giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn: 11 Cô ( Đại học: 11 cô)

- 75 % giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN cuối năm:

+ Tốt: 5 người ; Tỉ lệ: 24%

+ Khá: 16 người: Tỉ lệ 76 %

 

* Biện pháp:

- Phấn đấu tỉ lệ giáo viên/lớp đạt 2,0 giáo viên/lớp.

- 100% cán bộ, giáo viên không vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100%  cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn.

- Có 79 % cán bộ, giáo viên có trình độ vượt chuẩn.

- 100% cán bộ, giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định.

- 100% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức cuối năm:

+ Hoàn thành xuất sắc: 22/ 27 người  - Tỉ lệ: 81,5%

+ Hoàn thành tốt:  5/27 người   - Tỉ lệ:  18,5%

+ Không có CB,GV,NV đánh giá, phân loại ở mức Hoàn thành và Không hoàn thành.

* Biện pháp:

- Đăng ký tuyển dụng 01 giáo viên, để đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định.

- Triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025. Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật giáo dục sửa đổi năm 2019.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên ký cam kết về việc thực hiện đạo đức nhà giáo. Tập trung bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ trẻ cho đội ngũ giáo viên, đưa nội dung quy định đạo đức nhà giáo vào chỉ tiêu thi đua trong năm học.Tổ chức Hội thi giáo viên day giỏi cấp trường, nhằm bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên và tuyển chọn những giáo viên đủ điều kiện để dự thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Thực hiện tốt việc chăm lo đời sống và các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên;  làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá, tôn vinh khen thưởng nhằm tạo động lực, điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chuyên tâm với nghề.

9/ Xây dựng sơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

*Nội dung:

- Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác CSGD trẻ.

- Phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ II

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất và đồ chơi cho các cháu.

- Đảm bảo bàn ghế cho các cháu học tập.

- Đảm bảo đồ dùng dạy học tối thiểu cho các lớp MG 3,4 tuổi

- Xây dựng mới “Vườn cổ tích”, nhà vòm Khu phát triển vận động, nâng cấp sân chơi tại điểm trường Công Trung; khu vui chơi Điểm trường Chính và nhà vòm Khu phát triển vận động tại điểm Chánh An.

- Sửa chữa nhà vệ sinh trẻ tại điểm Chánh An, xây dựng sửa chữa cảnh quan môi trường các khu chơi trong sân trường; Sửa chữa cơ sở vật chất nhỏ bị hư hỏng trong năm học. Mua sắm đồ dùng, thiết bị phục vụ giảng dạy và dụng cụ hai bếp ăn bán trú. Mua sắm sửa chữa dụng cụ, thiết bị văn phòng.

* Chỉ tiêu:

- Xây dựng mới: Phòng chức năng, phòng học ngoại ngữ-tin học, phòng nhân viên, phòng bảo vệ và bếp ăn tại điểm Công Trung;

- Đóng mới bàn ghế: 80 bộ

- Mua sắm Thiết bị cho lớp 3-4 tuổi: 3 bộ; bổ sung thiết bị đồ chơi lớp MG 5 tuổi: 2 bộ,

- Xây dựng cảnh quan môi trường: Trồng cây.

- Quy hoạch vườn cổ tích, vườn hoa, vườn rau, vườn thuốc nam và khu vui chơi phát triển vận động tại điểm trường Công Trung.

- Bê tông lối đi điểm trường Công Trung.

- Quy hoạch khu vui chơi tại điểm trường Chính.

* Biện pháp:

- Tham mưu các cấp lãnh đạo, huy động các mạnh thường quân, các doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch làm đồ dùng đồ chơi và khuyến khích tòan thê CB-GV-NV tham gia tự giác tích cực...

- Phân công giáo viên trồng cây sân trường kết hợp với phụ huynh học sinh rào và chăm sóc.

- Tích cực tham mưu với UBND xã xin kinh phí làm khu vui chơi tại điểm Chánh Thiện.

- Tham mưu Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp bàn ghế cho học sinh, thiết bị tối thiểu cho các lớp 3,4 tuổi.

- Động viên giáo viên tìm nguyên vật liệu để làm đồ dùng dạy học phục vụ cho  các hoạt động.

- Tổ chức thi đồ dùng dạy học cấp trường 11 bộ.

10. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non:

* Nội dung:

Tiếp tục thực hiện đảm bảo các chế độ chính sách cho trẻ trong nhà trường.

* Chỉ tiêu:

- 100% trẻ thuộc diện hộ nghèo trong trường đều được miễn học phí và hỗ trợ chi phí tiền ăn trưa, chi phí học tập theo quy định.

- 100% giáo viên  đều làm tốt cơng tác tuyên truyền về giáo dục hịa nhập trẻ khuyết tật, không được phân biệt đối xử thiếu cơng bằng với trẻ khuyết tật.

* Biện pháp:

Thực hiện miễn giảm học phí cho các trẻ thuộc hộ nghèo và lập danh sách đề nghị các cấp hỗ trợ chi phí ăn trưa, chi phí học tập  cho trẻ trong diện ưu tiên theo đúng quy định..

11. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục Mầm non:

* Nội dung:

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và phát triển giáo dục mầm non, tuyên truyền những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng;

- Nâng cao chất lượng góc tuyên truyền tại lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phụ hợp với nhận thức của phụ huynh học sinh và thay đổi nội dung từng chủ đề.

* Chỉ tiêu:

- 100% lớp có góc tuyên truyền đảm bảo các nội dung, hình thức phong phú, linh hoạt theo từng chủ đề.

- 100% lớp đều họp phụ huynh 2lần/ năm.

-100% phụ huynh học sinh được tuyên truyền về kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ.

- Mỗi chủ đề tuyên truyền 2 bài về công tác CS – ND – GD  trẻ qua đài phát thanh xã.

* Biện pháp:

- Tăng cường công tác kiểm tra việc tuyên truyền tại các lớp phải đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức và phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ.

- Phân công mỗi giáo viên viết một bài tuyên truyền và kết hợp với đài truyền  thanh xã để phát thanh.

- Tổ chức họp PHHS để trao đổi tọa đàm mỗi lớp họp 2 lần/năm.

- Nhà trưởng tổ chức Đại hội Ban đại diện CMHS toàn trường để cùng phối hợp trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ phát triển toàn diện.

12/ Công tác quản lý chỉ đạo:

* Nội dung:

- Tiếp tục triển khai, quán triệt trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục Mầm non;

- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học, học kỳ, hàng tháng, hàng tuần;

- Phân công sử dụng bồi dưỡng đội ngũ và quản lý công tác của giáo viên, nhân viên theo nhiệm vụ đã giao;

- Làm tốt công tác kiểm tra nội bộ nhà trường và thực hiện quy chế chuyên môn;

- Đảm bảo các điều kiện làm việc và chế độ của giáo viên, nhân viên;

- Thực hiện đảm bảo công tác tham mưu, thực hiện xã hội hóa giáo dục, việc phối hợp các cơ quan đoàn thể trong và ngoài nhà trường;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong nhà trường; Thực hiện 3 công khai theo quy định;

- Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ, giáo viên, các bộ phận xây dựng hồ sơ sổ sách theo tinh thần văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đạo tạo huyện Phù Mỹ.

* Chỉ tiêu:

- 100% các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục Mầm non được triển khai, chỉ đạo kịp thời trong Hội đồng sư phạm nhà trường;

- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học, học kỳ, hàng tháng, hàng tuần kịp thời, đảm bảo và phù hợp các nội dung 100%;

- Phân công sử dụng bồi dưỡng đội ngũ và quản lý công tác của giáo viên, nhân viên theo nhiệm vụ đã giao đảm bảo 100%.

- Chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra nội bộ nhà trường và thực hiện quy chế chuyên môn đúng kế hoạch đề ra 100%.

- Đảm bảo các điều kiện làm việc và chế độ của giáo viên nhân, nhân viên 100%.

- Công tác tham mưu, thực hiện xã hội hóa giáo dục, việc phối hợp các cơ quan đoàn thể trong và ngoài nhà trường đảm bảo 100%.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận xây dựng hồ sơ sổ sách đúng quy định.

c) Biện pháp:

- Triển khai kịp thời trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các văn bản như: Luật Giáo dục năm 2019, Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 8/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát triển Giáo dục Mầm non tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025;

- Xây dựng cụ thể kế hoạch từng học kỳ, hàng tháng, tuần và chỉ đạo cho bộ phận chuyên môn và các tổ trưởng hướng dẫn giáo viên thực hiện, đồng thời có kế hoạch kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy mặt mạnh, rút kinh nghiệm mặt còn hạn chế.

- Phân công sử dụng giáo viên nhân viên hợp lý phù hợp nội dung công việc của trường, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn. Thường xuyên kiểm tra kết quả việc thực hiện và đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên vào cuối tháng nhằm uốn nắn sửa sai kịp thời.

- Tổ chức kiểm tra hồ sơ sổ sách của các cá nhân và các bộ phận theo định kỳ để góp ý, bổ sung và hoàn thành hồ sơ theo quy định vào cuối năm học.

13. Tổ chức và tham gia các Hội thi các cấp:

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Tổ chức thi đồ dùng dạy học và xây dựng môi trường xanh – an toàn-thân thiện.

- Tổ chức Hội thi “Nhịp điệu tuổi thơ” cấp trường, tham gia dự thi “Nhịp điệu tuổi thơ” cấp huyện.

- Tổ chức Thẩm định Sáng kiến cấp trường, tham gia thi Sáng kiến cấp huyện, cấp tỉnh.

- Tham gia thi viết bài truyền thông về giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên tham gia dự thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường

- 100% các lớp tham gia thi đồ dùng dạy học và xây dựng môi trường xanh – an toàn-thân thiện.

- 100% các lớp tham gia thi “Nhịp điệu tuổi thơ” cấp trường, tham gia dự thi “Nhịp điệu tuổi thơ” cấp huyện.

- 100% giáo viên dự thi Sáng kiến cấp trường, dự thi Sáng kiến cấp huyện 03 Sáng kiến.

- Dự thi viết bài truyền thông về giáo dục mầm non mỗi đợt 2 nội dung.

* Biện pháp thực hiện:

- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở giáo viên nghiên cứu tài liệu, rèn luyện các tiết học và hoạt động vui chơi để nâng cao năng lực chuyên môn tham gia dự thi đạt hiệu quả tốt.

-  Xây dựng kế hoạch tổ chức các Hội thi, thành lập Hội đồng chấm

thi, tổ chức thực hiện.

14/  Công tác thi đua- khen thưởng

Chỉ tiêu.

- Trường:

+  Đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” “Tập thể lao động xuất sắc”

+ Đề nghị UBND Tỉnh tặng Cờ thi đua.

+ Công đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+  Chi bộ vững mạnh xuất sắc.

+ Đề nghị công nhận lại trường học đạt chuẩn văn hóa cấp Huyện

+ Đạt “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” cấp Huyện loại  xuất sắc.

+ Trường đạt trường học an toàn trật tự loại xuất sắc.

- Cá nhân:

+  Danh hiệu “CSTĐ cơ sở” cấp huyện: 3 người ; Tỉ lệ: 11,1%

+   Danh hiệu“LĐTT”:  22người; Tỉ lệ: 81,5%

+  Sở GD-ĐT tặng giấy khen 2 người; Tỉ lệ 7,4%

+ UBND Tỉnh tặng bằng khen: 2 người Tỉ lệ: 7,4%

+  UBND Huyện tặng giấy khen: 4 người; Tỉ lệ : 14,8%

+ Đoàn viên công đòan xuất sắc: 2 người; Tỉ lệ: 7,4%;

+ Liên đoàn lao động Huyện tặng giấy khen 1 đoàn viên công đoàn xuất sắc;

+ Liên đoàn lao động Tỉnh tặng bằng khen: 1 người; Tỉ lệ: 3,7%

* Biện pháp:

- Đề ra các chỉ tiêu phấn đấu thi đua từ đầu năm học cho CBGV-CNV đăng ký các danh hiệu, viết cam kết, tổ chức phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua để đánh giá xếp loại thi đua khen thưởng vào cuối năm.

- Thực hiện tốt các chỉ tiêu của ngành đề ra đảm bảo các nội dung đăng ký thi đua 

III/ Công tác khác:

- Tổ chức ngày khai giảng năm học tại điểm trường chính.

- Tham gia hội họp đầy đủ đảm bảo thời gian.

- Tham gia đầy đủ các ngày lễ lớn trong năm do Ngành và địa phương tổ chức: 20/10; 20/11; 8/3

- Kết hợp với đài truyền thanh xã tuyên truyền đủ 15 nội dung cơ bản của Ngành.

- Phát động phong trào trồng cây xanh và vườn cây ăn quả trong trường.

- Tổ chức tết trung thu cho các cháu.

 IV. Tổ chức thực hiện:

- Thông qua hội nghị CNVC đầu năm để điều chỉnh bổ sung cho hoàn chỉnh kế hoạch và thực hiện.

-  Họp triển khai cho tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường phải thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch.

- Giám sát, kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của trường

- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm hàng tháng, học kỳ và cuối năm học.

- Trong quá trình thực hiện có gì thay đổi sẽ điều chỉnh, bổ sung.

V.  Một số nội quy chung:

* Thời gian thực hiện từng giai đoạn:

- Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2021

- Kết thúc học kỳ I: Trước ngày 14/01/2022

- Ngày bắt đầu học kỳ II: Ngày 17/01/2022

- Kết thúc chương trình: Ngày 25/5/2022

- Kết thúc năm học: Ngày 31/5/2022

Kế hoạch thời gian học kì I năm học 2021-2022: Từ ngày 06/9/2020 (Tuần thứ nhất của học kỳ I) đến ngày 14/01/2022. (Gồm 19 tuần, trong đó 18 tuần thực học). Tuần thứ nhất thực hiện chương trình của HK I bắt đầu từ ngày 06/9/2020. Trong thời gian 02 tuần đầu khi trẻ chưa ra lớp ( từ ngày 06/9/2021 đến ngày 17/9/2021), nhà trường thực hiện việc xây dựng, lựa chọn video và hướng dẫn phụ huynh tổ chức những hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà để hướng tới đạt được mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi theo Chương trình GDMN; các nội dung, hình thức hoạt động cho trẻ em cần đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu về giáo dục theo chủ đề (đảm bảo các hoạt động: Hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động vệ sinh...). Từ ngày 20/9/2021, nhà trường tổ chức thực hiện chương trình tiếp nối theo kế hoạch giảng dạy đã xây dựng.

Kế hoạch thời gian học kì II năm học 2021-2022: Bắt đầu từ ngày 17/01/2022 đến ngày 25/5/2022. Gồm 19 tuần, trong đó có 17 tuần thực học, 01 tuần nghỉ tết Nguyên đán, còn lại dành cho các hoạt động khác.

* Chế độ hội họp hàng tháng:

+ BGH hội ý mỗi tuần 1 lần vào chiều thứ 6 hàng tuần để đánh giá trách nhiệm chỉ đạo của công tác trong tuần, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, thống nhất kế hoạch tuần sau.

+ Tuần 1 : Họp Hội đồng sư phạm nhà trường.

+ Tuần II: Họp chuyên môn.

+ Tuần III: Sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ văn phòng.

+ Tuần IV: Họp tổ chuyên môn, tổ văn phòng để đánh giá, sơ kết, xếp loại các thành viên trong tổ, sau đó tổ trưởng báo cáo kết quả xếp loại bằng văn bản cho lãnh đạo nhà trường.

VI. Công tác trọng tâm từng tháng:

* Tháng 8/2021

- Hoàn thành việc tuyển sinh, biên chế lớp, phân LĐSP năm học 2021-2022

- Tham gia tập huấn trực tuyến về thực hiện chương trình giáo dục mầm non và bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL, giáo viên mầm non do Bộ tổ chức.

- Tham gia tập huấn về sử dụng các phần mềm ứng dụng CNTT trong trường học (20-21/8)

- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm, đồ dùng, đồ chơi để đảm bảo đủ điều kiện vào năm học mới. Tổ chức dọn vệ sinh, phát quang trường lớp.

- Hoàn thành các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 9/2021

- Tổ chức tập huấn lại cho giáo viên về thực hiện chương trình giáo dục mầm non và bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL, giáo viên mầm non.

- Thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” và khai giảng năm học mới qua trực tuyến truyền hình tỉnh Bình Định.

- Tổng hợp tình hình ra lớp đầu năm báo cáo về Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ

- Tổ chức cân, đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ.

- Kiểm tra nề nếp đầu năm một số lớp

- Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch kiểm tra nội bộ trình lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ phê duyệt.

- Tổ chức Hội nghị Hội CMHS các lớp và toàn trường, kết hợp làm công tác tuyên truyền cho phụ huynh học sinh.

- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho giáo viên.

- Tổ chức soạn giảng chương trình và thực hiện các hoạt động trên lớp đúng qui định.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai năm học 2021-2022 triển khai, phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên trong trường để thực hiện.

- CB-GV-NV hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định

* Tháng 10/2021

- Tổ chức hội nghị CNVC đầu năm và hướng dẫn GV đăng ký danh hiệu thi đua khen thưởng năm học 2021-2022.

- Phối hợp với công đoàn tổ  chức  các hoạt động chào mừng ngày 20/10-ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

- Hoàn thiện công tác điều tra phổ cập giáo dục xóa mù chữ, hồ sơ duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi năm 2020.

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng.Tổ chức thao giảng tiết dạy tốt.

- Chỉ đạo các lớp ổn định nề nếp lớp và đi sâu vào nề nếp dạy và học.

- Thực hiện kiểm tra, dự giờ theo kế hoạch.

- Tổ chức thu học phí học kỳ I.

- Thưc hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tổ chức làm đồ dùng đồ chơi và xây dựng môi trường xanh-an toàn –thân thiện cấp trường.

- Hướng dẫn giáo viên đăng ký đề tài để nghiên cứu viết sáng kiến dự thi các cấp.

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 11/2021

- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày 20/11.

- Tổ chức gặp mặt CB-GV-NV nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng; thực hiện giảng dạy theo chương trình GDMN.

- Thực hiện kiểm tra, dự giờ, theo kế hoạch.

- Tiếp tục hướng dẫn, nhắc nhở GV viết sáng kiến dự thi các cấp.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú.

- Tham gia thi GVDG cấp trường vòng 1, 2 và tổng kết Hôi thi.

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định

* Tháng 12/2021

- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày 22/12 ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng.

- Kiểm tra, dự giờ theo kế hoạch.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú.

- Tổ chức cân đo và theo dõi sức khỏe trẻ quí II

- Hướng dẫn giáo viên báo cáo sơ kết học kỳ I

- Tổ chức đánh giá sơ kết, xếp loại CB-GV-NV học kỳ I.

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 01/2022

- Tổng hợp các số liệu và nộp báo cáo sơ kết học kỳ I về Phòng GD&ĐT Phù Mỹ.

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng.

- Tổ chức kiểm kê tài sản nhà trường.

- Tổ chức thu học phí học kỳ II.

- Kiểm tra, dự giờ theo kế hoạch.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.bếp ăn bán trú.

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 02/2022

- Tổ chức thẩm định sáng kiến cấp trường.

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng

- Kiểm tra nề nếp trước và sau tết một số lớp.

- Kiểm tra, dự giờ theo kế hoạch.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú.

- Tổ chức thi Nhịp điệu tuổi thơ cấp trường.

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 3/2022

- Phối hợp với Công đoàn trường tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 8/3.

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú..

- Tham gia dự thi sáng kiến cấp huyện.

- Kiểm tra, dự giờ theo kế hoạch.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, cân đo theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 4/2022

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng.

- Tham gia thi Nhịp điệu tuổi thơ cấp huyện.

- Thực hiện công tác bán trú đảm bảo giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú.

- Kiểm tra, dự giờ theo kế hoạch.

- Tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện chuyên đề Đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ trong nhà trường. 

- Chỉ đạo CB-GV-NV, các bộ phận hoàn thành HSSS, nộp các loại báo cáo đúng qui định.

* Tháng 5/2022

- Thực hiện giảng dạy đảm bảo chương trình trong tháng.

- Tổng hợp và báo cáo tổng kết năm học cho Phòng giáo dục; cập nhật số liệu cuối năm học trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành, tổng hợp và báo cáo về phòng giáo dục

- Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi cuối năm học.

- Tổ chức đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên.

- Tổ chức đánh giá xếp loại, xét thi đua khen thưởng năm học 2021-2022

- Tổ chức họp phụ huynh học sinh cuối năm, hướng dẫn phụ huynh tuyển sinh vào lớp 1

- Tổ chức tổng kết năm học 2021-2022, thu hồ sơ CB,GV,NV lưu trữ tại văn phòng, triển khai kế hoạch nghỉ hè.

- Tổ chức điều tra trẻ trong xã hội, dự kiến phát triển GDMN năm học 2022-2023.

* Tháng 6/2022

-  Phối hợp  trường tiểu học tuyển sinh vào lớp 1.

- Tổng hợp số trẻ từ 0-5 tuổi trong xã hội và dự kiến học sinh ra lớp năm học 2022-2023 báo cáo kết quả về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ phê duyệt, tổ chức tuyển sinh và dự kiến số lớp, số học năm học 2022-2023.

* Tháng 7/2022

- Tiếp tục điều tra trẻ trong độ tuổi đi học.

- Tham mưu các cấp xin đầu tư xây dựng CSVC, tu sửa, phong quang trường lớp, dự báo nhu cầu về nhân sự và dự kiến biên chế lớp năm học 2022-2023.

- Xây dựng kế hoạch biên chế lớp và phân công lao động sư phạm năm học 2022-2023.                        

                                                 

Trên đây là kế hoạch năm học và một số công tác trọng tâm của trường Mẫu giáo Mỹ Chánh. Kính đề nghị lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét phê duyệt và chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2021-2022.

 

  Nơi nhận :                                                          HIỆU TRƯỞNG                                                          

- Phòng GD&ĐT Phù Mỹ                                                                                

- Lưu VT                                                                   

                                                          

 

                                                                    

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................................................................................................................

                                                                          Phù Mỹ, ngày    tháng   năm 2021

                                                                                    KT. TRƯỞNG PHÒNG

                                                                                     PHÓ TRƯỞNG PHÒNG